Saturday, July 31, 2010

Hướng dẫn hạch toán kế toán theo QĐ 15/2009/QĐ-BTC – Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

Thursday, October 15, 2009, 11:18
This news item was posted in Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, Kế toán- Tài chính category and has 1 Comment so far.

DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ .

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU

1. Cuối niên độ hoặc cuối kỳ giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập giữa niên độ) xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý của kỳ .

2. Về nguyên tắc, căn cứ lập là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản,… nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ). Theo qui định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:

- Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ…

3. Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được;

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.

4. Mức lập các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ hiện hành.

5. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ . Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài ). Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị và cơ quan quản lý (Nếu là Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ . Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách , chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý. Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ vào Tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 139 – DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI

Bên Nợ:

- Hoàn nhập nợ phải thu khó đòi.

- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.

Bên Có:

Số nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý .

Số dư bên Có:

Số các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Cuối kỳ năm hoặc cuối kỳ giữa niên độ (đối với có lập giữa niên độ), căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), tính, xác định số nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này lớn hơn số nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được vào chi phí, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý

Có TK 139 – phải thu khó đòi .

2. Nếu số nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn số nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139 – phải thu khó đòi

Có TK 642 – Chi phí quản lý (Chi tiết hoàn nhập phải thu khó đòi).

3. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139 – phải thu khó đòi (Nếu đã lập )

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý (Nếu chưa lập )

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 138 – Phải thu khác.

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài ).

4. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài ).

5. Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho mua, bán nợ. Khi hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên ) cho mua, bán nợ và thu được tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)

Nợ TK 139 – phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản phải thu khó đòi)

Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản phải thu khó đòi theo qui định của chính sách hiện hành)

Có các TK 131, 138,…

Tags: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Related posts

You can leave a response, or trackback from your own site.

One Response to “Hướng dẫn hạch toán kế toán theo QĐ 15/2009/QĐ-BTC – Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi”

  1. admin said on Monday, December 21, 2009, 15:28

    Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).

Leave a Reply