Saturday, July 31, 2010

Hướng dẫn hạch toán kế toán theo QĐ 15-2006/BTC – TÀI KHOẢN 221 ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

Wednesday, February 10, 2010, 12:42

TÀI KHOẢN 221

ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào con. con là chịu sự kiểm soát của một khác (gọi là mẹ). Khoản đầu tư vào con bao gồm:

1. Đầu tư cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của mẹ trong con. Cổ phiếu có thể gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi.

mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông tại con có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án , phân chia lợi nhuận theo quy định trong điều lệ hoạt động của . mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động của con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng phải chịu rủi ro khi con thua lỗ, giải thể (hoặc phá sản) theo điều lệ của phá sản .

2. Khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào con hoạt động theo loại hình Nhà nước, TNHH một thành viên, cổ phần Nhà nước và các loại hình khác.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Chỉ hạch toán vào TK 221 “Đầu tư vào con” khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50 % vốn chủ sở hữu (nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết) và có quyền chi phối các chính sách và hoạt động của nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đó. Khi đầu tư không còn quyền kiểm soát con thì ghi giảm khoản đầu tư vào con.

2. Các trường hợp sau khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào TK 221 “Đầu tư vào con” khi đầu tư nắm giữ ít hơn 50% vốn chủ sở hữu (ít hơn 50% quyền biểu quyết) tại con, nhưng có thỏa thuận khác:

a/ Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;

b/ mẹ có quyền chi phối các chính sách và hoạt động theo quy chế thoả thuận;

c/ mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;

d/ mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.

3. Vốn đầu tư vào con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, , lệ phí, thuế và phí

4. các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hợp nhất của được xác định là bên mua trong trường hợp hợp nhất dẫn đến quan hệ mẹ – con được thực hiện theo Thông tư thực hiện Chuẩn mực số 11 “Hợp nhất ”.

5. phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào các con…

6. Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ con (Lãi cổ phiếu, lãi ) của năm vào riêng của mẹ. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ con được hạch toán vào doanh thu hoạt động hàng năm của mẹ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 221 – ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

Bên Nợ:

Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào con tăng.

Bên Có:

Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào con giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào con hiện có của mẹ.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Khi mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào con bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư, hoặc mua khoản đầu tư tại con, căn cứ vào khoản tiền thực tế đầu tư vào con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con

Có các TK 111, 112, 341,…

Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (Nếu đầu tư vào con bằng mua cổ phiếu của con).

2. Nếu có chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, mua, bán trong quá trình mua cổ phiếu, hoặc thực hiện đầu tư vào con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con

Có các TK 111, 112,…

3. Trường hợp chuyển các khoản đầu tư vào liên kết, liên doanh, công cụ thành khoản đầu tư vào con khi đầu tư bổ sung để trở thành có quyền kiểm soát, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 223 – Đầu tư vào liên kết

Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có các TK 111, 112 (Số phải đầu tư bổ sung bằng tiền).

4. Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia, hoặc nhận được tiền về các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ con, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Nếu nhận được tiền)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con (Trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia để lại tăng vốn đầu tư vào con – nếu có)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động .

5. Khi chuyển khoản đầu tư vào con thành các khoản đầu tư vào liên kết, hoặc đầu tư vào cơ sở đồng kiểm soát, hoặc thành khoản đầu tư là công cụ do bán 1 phần khoản đầu tư vào con và không còn quyền kiểm soát:

5.1. Trường hợp có lãi, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền nhận về)

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 – Đầu tư vào liên kết

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Có TK 221 – Đầu tư vào con

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động (Nếu lãi).

5.2. Trường hợp bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền nhận về)

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 – Đầu tư vào liên kết

Nợ TK 635 – Chi phí (Số lỗ)

Có TK 221 – Đầu tư vào con.

6. Khi thu hồi, thanh lý, nhượng bán các khoản vốn đầu tư vào con mà có phát sinh lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Nợ TK 635 – Chi phí (Đối với các khoản lỗ đầu tư không thể thu hồi)

Có TK 221 – Đầu tư vào con.

7. Khi thu hồi, thanh lý, nhượng bán các khoản vốn đầu tư vào con mà có phát sinh lãi về thu hồi vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 221 – Đầu tư vào con

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động (số lãi).

8. giá phí hợp nhất ở bên mua trong trường hợp hợp nhất dẫn đến quan hệ mẹ – con.

Tại ngày mua, bên mua sẽ xác định và phản ánh giá phí hợp nhất bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất . Đồng thời bên mua là mẹ sẽ ghi nhận phần sở hữu của mình trong con như một khoản đầu tư vào con.

- Nếu việc mua, bán khi hợp nhất được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con

Có các TK 111, 112, 121,…

- Nếu việc mua, bán khi hợp nhất được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, nếu giá phát hành (Theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con (Theo giá trị hợp lý)

Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Theo mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị

hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

- Nếu giá phát hành (Theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con (Theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý

nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)

Có TK  4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá).

- Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112,…

- Nếu việc mua, bán khi hợp nhất được bên mua thanh toán bằng cách trao đổi các tài sản của mình với bên bị mua:

+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao

đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào con do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao

đổi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

+  Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156,…

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào con:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu

có).

- Nếu việc mua, bán khi hợp nhất được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:

+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con (Theo giá trị hợp lý)

Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (3431 – Mệnh giá trái phiếu).

+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con  (Theo giá trị hợp lý)

Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu (Theo mệnh giá trái phiếu)

Có TK 3433 – Phụ trội trái phiếu (Phần phụ trội).

+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con (Theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu (Phần chiết khấu)

Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu (Theo mệnh giá trái phiếu).

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá…, bên mua ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào con

Có các TK 111, 112, 331,…

Tags: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Related posts

You can leave a response, or trackback from your own site.

Leave a Reply